Mức phạt đối với trường hợp chậm đóng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội góp phần tạo ra sự tương trợ, chia sẻ giữa các nhóm người, giúp đỡ những người lao động gặp rủi ro đồng thời bảo đảm thay thế hoặc bù đắp sự thiếu hụt về thu nhập của người lao động khi gặp khó khăn. Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội thông qua phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử, việc xảy ra tình trạng chậm đóng bảo hiểm xã hội là điều có thể xảy ra. Khi đó, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt cụ thể cho từng hành vi là bao nhiêu? Bài viết sau đây sẽ giải đáp giúp các bạn.

Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp (Bảo hiểm xã hội) BHXH, (Bảo hiểm thất nghiệp) BHTN, không tham gia BHXH, BHTN,… cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

– Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

– Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

– Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp chậm đóng BHXH

Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện được quy định trong khoản 3 Điều 6 Nghị định 60/2015/QĐ-TTG như sau:

a. Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;

Cá Nhân Có Được Tạo Hóa Đơn GTGT Không? 

Doanh Nghiệp Bị Mất Chữ Ký Số Token Xử Lý Thế Nào?

b. Nếu trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng;

c. Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b khoản này gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an để thống nhất thực hiện.

 

 

Related Posts